
Bit 1................................................................................... 32
* Bit nhận dạng lớp ( Class bit )
* Địa chỉ của mạng ( Net ID )
* Địa chỉ của máy chủ ( Host ID ).
Ghi chú: Tên là Địa chỉ máy chủ nhưng thực tế không chỉ có máy chủ mà tất cả các máy con (Workstation), các cổng truy nhập v.v..đều cần có địa chỉ.
Bit nhận dạng lớp (Class bit) để phân biệt địa chỉ ở lớp nào.
1/ - Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng bit nhị phân:
x y x y x y x y. x y x y x y x y. x y x y x y x y. x y x y x y x y
x, y = 0 hoặc 1.
Ví dụ:
|
0 |
0 1 0 1 1 0 0. |
0 1 1 1 1 0 1 1. |
0 1 1 0 1 1 1 0. |
1 1 1 0 0 0 0 0 |
|
bit nhận dạng |
Octet 1 |
Octet 2 |
Octet 3 |
Octet 4 |
2/ - Địa chỉ Internet biểu hiện ở dạng thập phân: xxx.xxx.xxx.xxx
x là số thập phân từ 0 đến 9
Ví dụ: 146. 123. 110. 224
Dạng viết đầy đủ của địa chỉ IP là 3 con số trong từng Octet. Ví dụ: địa chỉ IP thường thấy trên thực tế có thể là 53.143.10.2 nhưng dạng đầy đủ là 053.143.010.002.
b / Các lớp địa chỉ IP
Địa chỉ IP chia ra 5 lớp A,B,C, D, E. Hiện tại đã dùng hết lớp A,B và gần hết lớp C, còn lớp D và E Tổ chức internet đang để dành cho mục đích khác không phân, nên chúng ta chỉ nghiên cứu 3 lớp đầu.

Qua cấu trúc các lớp địa chỉ IP chúng ta có nhận xét sau:
* Bit nhận dạng là những bit đầu tiên - của lớp A là 0, của lớp B là 10, của lớp C là 110.
* Lớp D có 4 bit đầu tiên để nhận dạng là 1110, còn lớp E có 5 bít đầu tiên để nhận dạng là 11110.
* Địa chỉ lớp A: Địa chỉ mạng ít và địa chỉ máy chủ trên từng mạng nhiều.
* Địa chỉ lớp B: Địa chỉ mạng vừa phải và địa chỉ máy chủ trên từng mạng vừa phải.
* Địa chỉ lớp C: Địa chỉ mạng nhiều, địa chỉ máy chủ trên từng mạng ít.
|
Địa chỉ lớp |
Vùng địa chỉ lý thuyết |
Số mạng tối đa sử dụng |
Số máy chủ tối đa trên từng mạng |
|
A |
Từ 0.0.0.0 đến 127.0.0.0 |
126 |
16777214 |
|
B |
Từ 128.0.0.0 đến 191.255.0.0 |
16382 |
65534 |
|
C |
Từ 192.0.0.0 đến 223.255.255.0 |
2097150 |
254 |
|
D |
Từ 224.0.0.0 đến 240.0.0.0 |
Không phân |
|
|
E |
Từ 241.0.0.0 đến 255.0.0.0 |
Không phân |
|
|
Địa chỉ lớp |
Vùng địa chỉ sử dụng |
Bit nhận dạng |
Số bit dùng để phân cho mạng |
|
A |
Từ 1 đến 127 |
0 |
7 |
|
B |
Từ 128.1 đến 191.254 |
10 |
14 |
|
C |
Từ 192.0.1 đến 223.255.254 |
110 |
21 |
|
D |
|
1110 |
--- |
|
E |
|
11110 |
--- |
Như vậy nếu chúng ta thấy 1 địa chỉ IP có 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm, nếu thấy nhóm số thứ nhất nhỏ hơn 126 biết địa chỉ này ở lớp A, nằm trong khoảng 128 đến 191 biết địa chỉ này ở lớp B và từ 192 đến 223 biết địa chỉ này ở lớp C.
Ghi nhớ: Địa chỉ thực tế không phân trong trường hợp tất cả các bit trong một hay nhiều Octet sử dụng cho địa chỉ mạng hay địa chỉ máy chủ đều bằng 0 hay đều bằng 1. Điều này đúng cho tất cả các lớp địa chỉ.
i / địa chỉ Lớp A
Tổng quát chung:
Bit thứ nhất là bit nhận dạng lớp A = 0.
7 bit còn lại trong Octet thứ nhất dành cho địa chỉ mạng.
3 Octet còn lại có 24 bit dành cho địa chỉ của máy Chủ.
Class A: ( 0 - 126 )

- net id: 126 mạng
- host id:16.777.214 máy chủ trên một mạng
a/ Địa chỉ mạng (Net ID)
1/ Khả năng phân địa chỉ
Khi đếm số bit chúng ta đếm từ trái qua phải, nhưng khi tính giá trị thập phân 2n của bit lại tính từ phải qua trái, bắt đầu từ bit 0. Octet thứ nhất dành cho địa chỉ mạng, bit 7 = 0 là bit nhận dạng lớp A. 7 bit còn lại từ bit 0 đến bit 6 dành cho địa chỉ mạng ( 2 7 ) = 128. Nhưng trên thực tế địa chỉ khi tất cả các bit bằng 0 hoặc bằng 1 đều không phân cho mạng. Khi giá trị các bit đều bằng 0, giá trị thập phân 0 là không có nghĩa, còn địa chỉ là 127 khi các bit đều bằng 1 dùng để thông báo nội bộ, nên trên thực tế còn lại 126 mạng.
Octet 1

Cách tính địa chỉ mạng lớp A.
Số thứ tự Bit (n)- tính từ phải qua trái: 6 5 4 3 2 1 0
Giá trị nhị phân (0 hay 1) của Bit: x x x x x x x
Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 1 sẽ là 2 n
Giá trị thập phân tương ứng khi giá trị bit = 0 không tính.
Giá trị thập phân lớn nhất khi giá trị của 7 bit đều bằng 1 là 127.
Xin xem bảng tính trọn vẹn giá trị của tất cả các Bit
Như vậy khả năng phân địa chỉ của lớp A cho 126 mạng -
2/ Biểu hiệu địa chỉ trên thực tế: Từ 001 đến 126
B / Địa chỉ của các máy chủ trên một mạng
1/ Khả năng phân địa chỉ
Ba Octet sau gồm 24 bit được tính từ bit 0 đến bit 23 dành cho địa chỉ máy chủ trên từng mạng.

Với cách tính như trên, để được tổng số máy chủ trên một mạng ta có.
|
Gía trị tương ứng với Bit n
23.22.21.20.19.18.16.|15.14.13.12.11.10.9.8.|7.6.5.4.3.2.1.0 |
Giá trị 2n |
Địa chỉ |
|
..0...0...0...0...0...0...0.|.0...0...0...0...0...0..0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0 |
|
000 |
|
..0...0...0...0...0...0...0.|.0...0...0...0...0...0..0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0 |
20 |
001 |
|
..0...0...0...0...0...0...0.|.0...0...0...0...0...0..0.0.|0.0.0.0.0.0.0.0 |
21 |
002 |
|
................................... |
. . . . . . |
. . . . . . |
|
................................... |
. . . . . . |
. . . . . . |
|
..1...1...1...1...1...1...1.|.1...1...1...1...1...1..1.1.|1.1.1.1.1.1.1.0 |
223+...+21 |
16777214 |
|
..1...1...1...1...1...1...1.|.1...1...1...1...1...1..1.1.|1.1.1.1.1.1.1.1 |
|
16777215 |
|
<------Octet2-------><-------Octet3--------->|<--Octet4----> |
|
|
Địa chỉ khi các bit đều bằng 0 hay bằng 1 bỏ ra. Trên thực tế còn lại 224-2 = 16 777 214
Như vậy khả năng phân địa chỉ cho 16 777 214 máy chủ.
2/ Biểu hiện địa chỉ trên thực tế
Octet 2 Octet 3 Octet 4

Octet 2

|
Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n)
76543210 |
Giá trị 2n
|
Địa chỉ máy chủ
|
|
00000000 |
|
000 |
|
00000001 |
20 |
001 |
|
00000010 |
21 |
002 |
|
00000011 |
21+20 |
003 |
|
................ |
........... |
...... |
|
................ |
........... |
...... |
|
11111111 |
27+26+25+24+23+22+21+20 |
255 |
Như vậy giá trị thập phân ở Octet 2 tính từ 000 tới 255.
Octet 3

|
Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n)
76543210 |
Giá trị 2n
|
Địa chỉ máy chủ
|
|
00000000 |
|
000 |
|
00000001 |
20 |
001 |
|
00000010 |
21 |
002 |
|
00000011 |
21+20 |
003 |
|
................ |
........... |
...... |
|
................ |
........... |
...... |
|
11111111 |
27+26+25+24+23+22+21+20 |
255 |
Như vậy giá trị thập phân ở Octet 3 tính từ 000 tới 255.
Octet 4

|
Gía trị tương ứng với thứ tự bit (n)
76543210 |
Giá trị 2n
|
Địa chỉ máy chủ
|
|
00000000 |
|
000 Không phân |
|
00000001 |
20 |
001 |
|
00000010 |
21 |
002 |
|
00000011 |
21+20 |
003 |
|
................ |
........... |
...... |
|
................ |
........... |
...... |
|
11111110 |
27+26+25+24+23+22+21 |
254 |
|
11111111 |
27+26+25+24+23+22+21+20 |
255 Không phân |
Như vậy giá trị thập phân ở Octet 4 tính từ 001 tới 254.
Tổng quát lại tại địa chỉ của một mạng, khi lần lượt thay đổi các giá trị của các Octet 2, 3, 4.ta sẽ có 16 777 216 khả năng thay đổi mà các con số không trùng lặp nhau ( Combinations ) có nghiã là 16 777 216 địa chỉ của máy chủ trên mạng, nhưng thực tế phân chỉ là
(256 x 256 x 256) - 2 =16 777 214
Biểu hiện trên thực tế là ba số thập phân trong 3 Octet cách nhau dấu.
Từ 000. 000. 0001 đến 255. 255. 254
Kết luận: Địa chỉ lớp A có thể phân cho 126 mạng và mỗi một mạng có 16 777 214 máy chủ. Nói cách khác địa chỉ thực tế sẽ từ 001.000.000.001 đến 126.255.255.254
Ví dụ: Một địa chỉ đầy đủ của lớp A: 124. 234. 200. 254. Trong đó:
Địa chỉ mạng: 124
Địa chỉ máy chủ: 234.200.254
Theo echip